Thuật ngữ đầu tư

Thuật ngữ đầu tưĐầu tư tài chính

Quỹ đầu tư mạo hiểm (Venture Capital)

Quỹ  đầu tư mạo hiểm là một loại tài trợ vốn riêng biệt mà các nhà đầu tư cung cấp cho các công ty khởi nghiệp và doanh nghiệp nhỏ được cho là có tiềm năng tăng trưởng dài hạn. Thường thì nguồn tài trợ này được cung cấp bởi các nhà đầu tư giàu có, các ngân hàng đầu tư và các tổ chức tài chính khác. Tuy nhiên, nó cũng đi kèm với mức độ rủi ro cao vì liên quan đến việc đầu tư vào các công ty khởi nghiệp, có thể có hoặc không thể đem lại lợi nhuận. Loại quỹ này đóng một vai trò quan trọng trong phá
Thuật ngữ đầu tưĐầu tư tài chính

Ngân sách (Budget)

Ngân sách là một kế hoạch tài chính cho một khoảng thời gian cụ thể, thường là một năm. Nó ước tính doanh thu và chi phí cho khoảng thời gian đó và được sử dụng để quản lý chi phí và nguồn lực một cách hiệu quả. Ngân sách như một bản đồ tài chính, hướng dẫn doanh nghiệp đạt được các mục tiêu tài chính ngắn hạn và dài hạn. Nó xác định thu nhập và chi phí dự kiến của công ty, cho phép quản lý nguồn lực một cách hiệu quả để đảm bảo ổn định tài chính. Thông qua việc lập ngân sách, doanh nghiệp có t
Thuật ngữ đầu tưĐầu tư tài chính

Ngày đáo hạn (Maturity Date)

Ngày đáo hạn là ngày cuối cùng để thanh toán khoản vay (hoặc khoản nợ) hoặc các hợp đồng tài chính khác như tiền gửi có kỳ hạn hoặc trái phiếu. Tại ngày này, toàn bộ số tiền gốc kèm theo tất cả các khoản lãi còn tồn tại đến hạn trả. Nếu vay tiền từ ngân hàng, ngày đáo hạn sẽ là ngày cuối cùng phải trả lại số tiền vay cùng với lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng vay. Trường hợp của các tài khoản tiết kiệm hoặc đầu tư, ngày đáo hạn sẽ là ngày có thể rút toàn bộ số tiền đã gửi vào tài khoản đó cù
Thuật ngữ đầu tưĐầu tư tài chính

Niêm yết

Niêm yết là việc dán giấy để thông báo chính thức, công khai cho công chúng biết về một vấn đề nào đó. Niêm yết là việc công khai những văn bản, cáo thị nhằm mục đích thông tin, phổ biến, quảng cáo, vận động quần chúng hưởng ứng thi hành nội dung văn bản, cáo thị đó. Việc niêm yết cổ phiếu quan trọng vì nó giúp huy động vốn, tạo thanh khoản, minh bạch thông tin, cung cấp cơ hội cho nhà đầu tư, tạo uy tín và đa dạng hóa đầu tư.
Thuật ngữ đầu tưĐầu tư tài chính

Nhà đầu tư chủ động (Activist Investor)

Nhà đầu tư chủ động là một cá nhân hoặc tổ chức mua vào một tỷ lệ cổ phần quan trọng trong một công ty niêm yết để có quyền quản lý hoạt động hoặc chính sách của công ty đó. Mục tiêu của họ là cải thiện hiệu suất tài chính, khai thác giá trị tiềm ẩn hoặc thay đổi thực tiễn quản trị để đem lợi ích cho tất cả cổ đông. Nhà đầu tư chủ động sử dụng nhiều chiến lược khác nhau, như nêu các lo ngại của họ, điều chỉnh lại hội đồng quản trị,...  Vai trò quan trọng của họ trong cảnh quan doanh nghiệp có th
Thuật ngữ đầu tưĐầu tư tài chính

Quỹ đóng (Close-ended fund)

Là quỹ đại chúng/quỹ đầu tư tập thể chỉ phát hành chứng chỉ quỹ một lần duy nhất để huy động vốn. Trong đó, nhà đầu tư sẽ không được phép rút hay bổ sung vốn vào quỹ sau thời điểm thành lập quỹ. Công ty quản lý quỹ cũng không mua lại chứng chỉ này. Với quỹ đóng, nhà đầu tư nếu có nhu cầu đầu tư dài hạn, có khả năng tài chính tốt, ổn định thì hãy chọn quỹ đóng. Trong dài hạn, các rủi ro sẽ giảm bớt hơn, lợi nhuận cộng gộp thời gian cũng lớn. Cơ cấu của quỹ đóng khá ổn định nên phù hợp với những d
Thuật ngữ đầu tưĐầu tư tài chính

Quỹ hoán đổi danh mục (ETF)

ETF là một loại quỹ đầu tư và sản phẩm trao đổi giao dịch, được giao dịch trên các sàn giao dịch chứng khoán. ETFs nắm giữ tài sản như cổ phiếu, trái phiếu hoặc hàng hóa, mục tiêu là theo dõi hiệu suất của một chỉ số cụ thể. Khác với quỹ tương hỗ, ETFs là các chứng khoán có thể thương mại hóa, có nghĩa là chúng có giá liên quan mà cho phép mua bán vào suốt ngày giống như cổ phiếu thông thường. ETF cho phép nhà đầu tư sở hữu một phần đa dạng, tương ứng của một khoản tài sản (như cổ phiếu, trái ph
Thuật ngữ đầu tưĐầu tư tài chính

Nợ dài hạn (Long term Liabilities)

Nợ dài hạn trong tài chính nói đến các khoản nợ hoặc nghĩa vụ phải trả trong tương lai vượt quá một năm kể từ ngày hiện tại hoặc một năm tài chính nếu nó dài hơn. Điều này có thể bao gồm các khoản vay, tiền thuê mua, hoặc trái phiếu mà một công ty phải trả trong khoảng thời gian lâu hơn một năm. Chúng được xem là nghĩa vụ không dài hạn và quan trọng trong việc xác định tính khả thi dài hạn của một công ty.
Thuật ngữ đầu tưĐầu tư tài chính

Nhà đầu tư thiên thần (Angel Investor)

Hay gọi là nhà đầu tư hạt giống. Đây là một cá nhân hoặc tổ chức có giá trị tài sản lớn. Họ thường hỗ trợ tài chính cho các công ty start-up hoặc công ty nhỏ với mục đích đổi lấy vốn sở hữu của công ty. Đầu tư thiên thần là một loại hình đầu tư vốn cổ phần tư nhân. Trong đó các nhà đầu tư có giá trị ròng cao cố gắng kiếm lợi nhuận lớn hơn bằng cách chấp nhận rủi ro nhiều hơn so với đầu tư vào thị trường đại chúng. Khoản vốn góp của các nhà đầu tư thiên thần có thể là đầu tư một lần để giúp công
Thuật ngữ đầu tưĐầu tư tài chính

Lợi nhuận chưa phân phối (Undistributed profits)

Lợi nhuận chưa phân phối là thuật ngữ sử dụng phản ánh kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các công tу, các doanh nghiệp ᴠề việc lãi haу lỗ ѕau khi đã tính xong thuế thu nhập doanh nghiệp ᴠà còn phản ánh tình hình phân chia lợi nhuận của công tу hoặc tình trạng thực tế việc хử lý lỗ của công ty.
Thuật ngữ đầu tưĐầu tư tài chính

Nhà đầu tư tổ chức (Institutional Investor)

Nhà đầu tư tổ chức là một thực thể hoặc tổ chức không phải ngân hàng thực hiện giao dịch chứng khoán với số lượng lớn hoặc số lượng cổ phiếu đủ để đủ điều kiện được ưu đãi và mức phí giao dịch thấp hơn. Các thực thể này có thể bao gồm các tổ chức như ngân hàng đầu tư, quỹ hưu trí, quỹ đầu tư chung, công ty bảo hiểm và quỹ quyền sở hữu. Họ hoạt động với mức độ tinh vi cao và có khả năng đầu tư vào nhiều tài sản khác nhau, bao gồm cổ phiếu, trái phiếu và bất động sản. Chức năng của họ trên thị tr
Thuật ngữ đầu tưĐầu tư tài chính

Lợi thế thương mại (Goodwill)

Lợi thế thương mại là tài sản vô hình đại diện cho giá trị danh tiếng, thương hiệu, mối quan hệ khách hàng và các tài sản vô hình khác không dễ định lượng của công ty. Trong kế toán, lợi thế thương mại được ghi nhận trên bảng cân đối kế toán của công ty khi công ty này mua lại một công ty khác với giá vượt quá giá trị thị trường hợp lý của tài sản ròng. Giá trị lợi thế thương mại là chênh lệch giữa giá mua và giá trị thị trường hợp lý của tài sản ròng của công ty bị mua lại.